6 mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam: Thông tin, thống kê và dự báo
Dưới đây là một số thông tin quan trọng cùng các số liệu thống kê và dự báo về các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta, bao gồm: cà phê, gạo, chè, điều, hạt tiêu đen và cao su được hãng tin Reuters tổng hợp.
Chú thích:
* : Số liệu chính xác
**: ước tính của chính phủ
***: ước tính của các thương nhân
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt nam, các Bộ ngành, các thương nhân
1) Cà phê
|
|
Tên tổ chức
|
Vụ 2009/10
|
Vụ 2008/09
|
Vụ 2007/08
|
|
Diện tích
|
|
537.000
|
530.900
|
506.400
|
|
Sản lượng (triệu tấn)
|
|
|
|
|
|
|
Fortis Bank
|
19,4
|
|
|
|
|
Reuters
|
18,0
|
19,5
|
18,00
|
|
|
ICO
|
18,0
|
18,5
|
16,47
|
|
|
USDA
|
17,5
|
19,67
|
18,33
|
|
|
Vicofa
|
16,7
|
20,0
|
17,5-18,00
|
|
|
CoffeeNetword
|
20,00
|
21,00
|
|
|
Tiêu thụ nội địa (bao 60 kg)
|
|
|
|
|
|
|
ICO
|
1,02
|
0,94
|
|
|
Xuất khẩu
|
|
Tháng 10/09 – tháng 2/10
|
Tháng 10/08 – tháng 2/09
|
|
|
Khối lượng (tấn)
|
|
522.600
|
535.300
|
|
|
|
|
Tháng 1-2/2010
|
Tháng 1 – 2/2009
|
|
|
Khối lượng (tấn)
|
|
240.900
|
305.500
|
|
|
Kim ngạch (triệu USD)
|
|
343
|
468,6
|
|
|
Giá (USD/tấn, FOB, cảng Sài Gòn, loại 5% đen vỡ)
|
|
1.230 – 1.370
|
1.440-1.540
|
|
Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ, Việt Nam sẽ sản xuất 450.000 bao cà phê arabica trong niên vụ 2009/10, giảm so với 470.000 bao của vụ trước đó.
Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt nam trong khi đó cho rằng năng suất cà phê hằng năm sẽ ổn định ở mức 1 triệu tấn/ 500.000 hécta. Hiện nước ta có khoảng 1,24 triệu hécta cà phê. Vicofa cho biết nước ta sẽ có thêm 50.000 – 70.000 hécta cà phê arabica trong năm nay.
Hiện tại Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới sau Braxin, với sản lượng của niên vụ 2008/09 chiếm 14,4% tổng sản lượng cà phê toàn cầu. Việt Nam có 146 công ty xuất khẩu cà phê, trong đó đứng đầu là Vinacafe, Intimex và Thái Hoà Group.
2) Gạo
|
|
**2010
|
*2009
|
|
Sản lượng (triệu tấn)
|
39
|
38,89
|
|
-- Vụ Đông Xuân
|
Không có số liệu
|
18,70
|
|
-- Vụ Hè Thu
|
Không có số liệu
|
11,18
|
|
-- Vụ thứ ba
|
Không có số liệu
|
9,02
|
|
Diện tích lúa (triệu hécta)
|
7,44
|
7,44
|
|
Tiêu thụ (triệu tấn)
|
28
|
28
|
|
Mục tiêu xuất khẩu (triệu tấn)
|
5,5-6,2
|
5,95
|
|
|
2 tháng đầu năm 2010
|
2 tháng đầu năm 2009
|
|
Khối lượng xuất khẩu (tấn)
|
780.700
|
1.040.000
|
|
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
|
437
|
469
|
|
Giá xuất khẩu, FOB, USD/tấn
|
|
|
|
- 5% tấm
|
390 – 500
|
380 – 440
|
|
-25% tấm
|
360 – 470
|
320 - 400
|
Hiện tại nông dân ở các tỉnh miền nam đang tiến hành thu hoạch 1,6 triệu hécta lúa vụ đông xuân, 1,5 triệu hécta trong số này ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Vụ thu hoạch này dự kiến cho sản lượng 10 triệu tấn thóc.
Các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long sản xuất 54% sản lượng thóc gạo của Việt Nam nhưng cung cấp tới 90% tổng khối lượng xuất khẩu của cả nước.
Hiện Việt Nam dự trữ khoảng 20% sản lượng gạo sản xuất ra. Trong năm 2009, doanh số bán gạo của Việt Nam ra thị trường chiếm 15% tổng mậu dịch gạo toàn cầu.
Hiện Việt Nam có trên 200 nhà xuất khẩu gạo, 57% trong số này xuất khẩu gần 90% tổng khối lượng gạo xuất khẩu.
3) Cao su
|
|
**2010
|
*2009
|
|
Diện tích (hécta)
|
715.000
|
674.200
|
|
Sản lượng mủ khô (tấn)
|
770.000
|
723.700
|
|
Nhập khẩu (tấn)
|
130.000
|
144.200
|
|
Mục tiêu xuất khẩu (tấn)
|
750.000
|
726.000
|
|
Tiêu thụ nội địa (tấn)
|
140.000
|
120.000
|
|
|
2 tháng đầu năm 2010
|
2 tháng đầu năm 2009
|
|
Khối lượng xuất khẩu (tấn)
|
67.800
|
76.400
|
|
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
|
169.5
|
103
|
Hiện Việt Nam có trên 500 nhà xuất khẩu cao su, xuất khẩu trên 80% sản lượng. Nước ta cũng nhập cao su từ Thái Lan, Campuchia và Indonesia. Geruco là công ty xuất khẩu cà phê lớn nhất cả nước.
70% lượng cao su xuất khẩu của nước ta là sang Trung Quốc, các thị trường xuất khẩu quan trọng khác bao gồm Malaysia, Singapore, Hàn Quốc, Nga, Đài Loan, Mỹ, Nhật và EU.
Hiện Việt Nam là nước xuất khẩu cao su lớn thứ 4 thế giới sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia.
4) Hạt tiêu đen
|
|
**2010
|
*2009
|
|
Diện tích (hécta)
|
50.500
|
50.500
|
|
Sản lượng (tấn)
|
100.000
|
105.600
|
|
Mục têu xuất khẩu
|
100.000
|
136.500
|
|
|
2 tháng đầu năm 2010
|
2 tháng đầu năm 2009
|
|
Khối lượng xuất khẩu (tấn)
|
13.500
|
15.400
|
|
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
|
42
|
39
|
Việt Nam hiện là nước xuất khẩu và sản xuất hạt tiêu đen lớn nhất thế giới, với doanh số bán năm 2009 chiếm một nửa tổng mậu dịch tiêu toàn cầu. Nước ta còn mua hạt tiêu từ Campuchia sau đó tái xuất khẩu.
Các tỉnh Tây Nguyên hiện chiếm 97,8% tổng sản lượng tiêu cả nước.
Thị trường xuất khẩu hạt tiêu của nước ta đứng đầu là châu Á, chiếm 42% tổng xuất khẩu, tiếp đến là EU với 37,5%, châu Phi 10,5% và Mỹ 10%.
5) Hạt điều
|
|
**2010
|
*2009
|
|
Diện tích (hécta)
|
Không có số liệu
|
398.100
|
|
Sản lượng (tấn)
|
400.000-450.000
|
293.500
|
|
Mục têu xuất khẩu
|
180.000
|
177.200
|
|
|
2 tháng đầu năm 2010
|
2 tháng đầu năm 2009
|
|
Khối lượng xuất khẩu (tấn)
|
19.900
|
20.800
|
|
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
|
108
|
94.4
|
Việt Nam hiện có khoảng 450.000 héc ta hạt điều, trồng chủ yếu ở các tỉnh phía nam, với năng suất 1,06 tấn/héc ta.
Viẹt Nam dự kiến nhập 250.000 tấn hạt điều để chế biến trong năm nay nhằm tăng khối lượng xuất khẩu lên 170.000 – 180.000 tấn.
Nước ta có 245 nhà sản xuất điều nhưng thường xuyên phải đối mặt với tình trạng cung thiếu hoặc không có sẵn, chỉ đáp ứng được 75% nhu cầu của các nhà chế biến. Năm 2009, nhập khẩu điều thô để chế biến và tái xuất khẩu của nước ta đạt trên 300.000 tấn.
Hiện Việt nam là nước xuất khẩu hạt điều lớn nhất thế giới, bán 30% sản lượng cho thị trường Mỹ, 20% cho Trung Quốc, 20% cho châu Âu và phần còn lại cho Nga, Nhật Bản và các nước Trung Đông.
6) Chè
|
|
**2010
|
*2009
|
|
Diện tích (hécta)
|
128.100
|
128.100
|
|
Sản lượng chưa chế biến (tấn)
|
Không có số liệu
|
798.800
|
|
Sản lượng đã chế biến (tấn)
|
Không có số liệu
|
159.000
|
|
Xuất khẩu
|
Không có số liệu
|
117.000
|
|
|
2 tháng đầu năm 2010
|
2 tháng đầu năm 2009
|
|
Khối lượng xuất khẩu (tấn)
|
17.600
|
14.500
|
|
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
|
24,8
|
18,8
|
Chè đen hiện chiếm 80% tổng khối lượng chè xuất khẩu của Việt Nam. Đài Loan là thị trường xuất khẩu lớn nhất, chiếm 17%, tiếp đến là Nga, Irắc, Pakistan, Đức và Singapore.
Hiện Nam hiện là nước sản xuất và xuất khẩu chè lớn thứ 5 thế giới.
Vinanet
|