Chỉ thị về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành của Bộ Nông nghiệp
November 24, 2015
Thủ tục gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
November 24, 2015

Thủ tục Hải quan, thuế xuất nhập khẩu

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về cải cách thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế đảm bảo an ninh xã hội.

BỘ TÀI CHÍNH
              ————-
   Số: 05/2009/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2009
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.
——————–
1.     Phạm vi áp dụng:
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về cải cách thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế đảm bảo an ninh xã hội.
2.     Tiêu chí xác định chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan:
2.1        Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian 365 ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan hải quan xác định là:
– Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
– Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế
– Không bị xử lý về các hanh vi vi phạm khác.
2.2  Không còn nợ thuế quá hạn 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
2.3 Thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
3. Tiêu chí xác định người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a     khoản 4 điều 42 Luật quản lý Thuế
4. Tiêu chí xác định chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan
5. Thời hạn nộp thuế đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu
5.1 Thời hạn nộp thuế đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu của người nộp thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan là 275 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan.
5.2 Trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư…phải kéo dài hơn 275 ngày; chế biến các loại nông sản thu hoạch theo mùa vụ thì thời hạn nộp được kéo dài hơn 275 ngày. Nhưng thời  hạn kéo dài tối đa không quá thời hạn phải giao hàng ghi trên hợp đồng đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế hoặc không quá chu kỳ sản xuất sản phẩm.
5.3  Để được áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày người nộp thuế còn phải nộp cho cơ quan hải quan các giấy tờ sau:
– Công văn đề nghị áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn 275 ngày đối với từng trường hợp cụ thể : 1 bản chính
-Giấy tờ chứng minh việc kéo dài thời gian giao hàng trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm có nguyên nhân do thời hạn giao hàng trên hợp đồng xuất khẩu sản phẩm phải kéo dài hơn: 1 bản sao có xác nhận sao y bản chính của giám đốc doanh nghiệp.
5.4 Chi cục hải quan nơi đăng ký tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ hồ sơ và xử lý như sau:
– Trường hợp hồ sơ đúng, đầy đủ thì có văn bản cho kéo dài thời hạn hơn 275 ngày. Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản chính thức thông báo cho người nộp thuế biết.
– Trường hợp cần kiểm tra xác định thực tế thì Cục hải quan địa phương phối hợp với cơ quan thuế có liên quan kiểm tra. Việc kiểm tra phải được lập biên bản và nêu rõ chu kỳ sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu, vật tư đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế.
6. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thời hạn nộp thuế hướng dẫn tại điểm 5 Thông tư này.
7. Về định mức, tỷ lệ phế liệu, phế phẩm :
Định mức nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để xem xét hoàn thuế không thu thuế nhập khẩu là định mức thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.
8. Về việc nộp tiền thuế theo trình tự:
8.1 Thứ tự thanh toán tiền thuế thực hiện theo quy định tại Điều 45 Luật quản lý.
8.2 Tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu nếu người nộp thuế có nợ tiền thuế quá hạn nhưng chưa quá hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp xong thuế thì được thông quan hàng hóa.
8.3 Trong thời gian được chậm nộp theo kế hoạch đã đăng ký với cơ quan hải quan, số tiền thuế đăng ký nộp theo kế hoạch vẫn phải nộp phạt chậm nộp theo đúng quy định nhưng tạm thời chưa phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều 93 Luật quản lý thuế.
9. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế:
Với các trường hợp thuộc đối tượng hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/ 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn. Riêng tờ khai hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế được thực hiện.
10. Khen thưởng, kỷ luật:
10.1 Các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt các quy định về quản lý hải quan
10.2 Cá nhân tổ chức có hành vi vi phạm các quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thì tùy theo tính chất, mức độ
11. Tổ chức thực hiện:
11.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký
11.2. Cơ quan hải quan nơi có thẩm quyền thực hiện thủ tục hải quan … theo đúng  quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này.
11.3. Quá trình thực hiện nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi.. thì thực hiện theo văn bản mới được thay thế đó.
                                                                            KT BỘ TRƯỞNG
                                                                           THỨ TRƯỞNG
                                                                          (Đã ký)
                                                                               Đỗ Hoàng Anh Tuấn