Kim ngạch XK hàng hóa sang Trung Quốc 6T/2020 đạt 19,67 tỷ USD

Trong nửa đầu năm 2020, với tổng kim ngạch 54,56 tỷ USD, chiếm 22,7% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước, Trung Quốc tiếp tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam. Hết tháng 6, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này tăng 18,24% đạt 19,67 tỷ USD, theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan.

kim ngach xuat khau hang hoa sang thi truong trung quoc 6t 2020 dat 1967 ty usd

Ba nhóm hàng chủ lực của Việt Nam xuất sang Trung Quốc đạt kim ngạch tỷ USD, chiếm thị phần cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu hai quý đầu năm là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 5,41 tỷ USD (chiếm 27,53%), tăng 36,41%; Điện thoại các loại và linh kiện đạt 3,73 tỷ USD (chiếm 18,95%), có mức tăng ấn tượng 141,59%; Hàng rau quả đạt 1,04 tỷ USD (chiếm 5,31%), giảm 29,35% so với cùng kỳ.

Một số nhóm hàng xuất khẩu chưa đạt được mức tỷ USD nhưng có kim ngạch trên 500 triệu USD như: Giày dép các loại đạt 936,59 triệu USD (+17,08%); Xơ, sợi dệt các loại đạt 914,28 triệu USD (-21,19%); Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 781,63 triệu USD (+12,83%); Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 639,73 triệu USD (+18,27%); Hàng dệt, may đạt 565,22 triệu USD (-18,4%).

Đáng chú ý là nhóm sắt thép các loại có mức tăng trưởng mạnh cả về lượng và trị giá. Cụ thể mặt hàng này tăng 1.381,72% về lượng đạt 1,06 triệu tấn và tăng 1.051,55% về trị giá đạt 422,65 triệu USD.

Ngoài ra một số mặt hàng khác cũng có kim ngạch tăng trưởng khá trong nửa đầu năm như: Gạo đạt 274,36 triệu USD, tăng 88,92% so với cùng kỳ; Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 160,57 triệu USD, tăng 100,97% so với cùng kỳ…

Ngược lại cũng có các mặt hàng có kim ngạch sụt giảm như: Xăng dầu các loại giảm 50,68% đạt 86,41 triệu USD; Hạt điều giảm 28,57% đạt 157,66 triệu USD; Quặng và khoáng sản khác giảm 28,85% đạt 32,62 triệu USD…

Trong hơn 200 quốc gia, vùng lãnh thổ có hoạt động xuất nhập khẩu với Việt Nam, Trung Quốc liên tiếp ở vị trí thị trường hàng đầu của Việt Nam trong những năm gần đây. Trong bối cảnh dịch Covid-19 có nhiều diễn biễn phức tạp, hai nước đã trao đổi nhiều biện pháp duy trì thông thương cũng như thực hiện các sáng kiến thúc đẩy giao lưu doanh nghiệp trên môi trường trực tuyến.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 6T/2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/7/2020 của TCHQ)

ĐVT: USD

Mặt hàng T6/2020 So với T5/2020 (%) 6T/2020 So với cùng kỳ 2019 (%) Tỷ trọng 6T (%)
Tổng kim ngạch XK 3.688.492.904 13,22 19.666.526.702 18,24 100
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.096.422.302 20,98 5.413.860.601 36,41 27,53
Điện thoại các loại và linh kiện 511.699.311 5,84 3.726.262.726 141,59 18,95
Hàng rau quả 136.894.856 -13,49 1.043.848.017 -29,35 5,31
Giày dép các loại 212.954.992 28,67 936.592.958 17,08 4,76
Xơ, sợi dệt các loại 155.160.127 8,15 914.283.076 -21,19 4,65
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 151.937.699 13,31 781.633.791 12,83 3,97
Gỗ và sản phẩm gỗ 88.270.700 -11,65 639.734.414 18,27 3,25
Hàng dệt, may 120.986.840 29,52 565.219.154 -18,4 2,87
Hàng thủy sản 114.468.233 -11,28 482.521.121 0,99 2,45
Cao su 127.989.278 81,84 435.111.367 -16,71 2,21
Sắn và các sản phẩm từ sắn 48.148.385 -11,42 426.939.467 3,37 2,17
Sắt thép các loại 188.964.202 401,28 422.653.420 1051,55 2,15
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 80.621.749 32,21 389.790.238 -59,7 1,98
Dầu thô 91.020.994 71,57 330.310.501 -11,79 1,68
Dây điện và dây cáp điện 64.290.707 24,59 324.858.253 56,26 1,65
Clanhke và xi măng 50.956.999 -29,45 284.783.430 15,09 1,45
Gạo 18.042.492 -81,78 274.365.541 88,92 1,4
Hóa chất 46.600.420 24,1 268.653.559 5,66 1,37
Chất dẻo nguyên liệu 38.508.164 -22,96 203.257.586 -3,59 1,03
Giấy và các sản phẩm từ giấy 32.432.499 100,38 160.571.909 100,97 0,82
Kim loại thường khác và sản phẩm 30.800.619 -42,21 157.826.027 64,94 0,8
Hạt điều 40.288.828 -9,24 157.658.948 -28,57 0,8
Phương tiện vận tải và phụ tùng 31.654.992 -0,5 143.646.074 10,26 0,73
Sản phẩm hóa chất 18.302.088 -7,96 96.393.461 9 0,49
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 14.420.203 8,83 90.649.883 -35,87 0,46
Xăng dầu các loại 3.593.099 140,53 86.409.876 -50,68 0,44
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 24.858.645 68,95 83.968.369 -8,63 0,43
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 9.347.215 5,42 61.339.424 -20,6 0,31
Sản phẩm từ chất dẻo 9.350.087 -4,43 56.171.313 -19,6 0,29
Cà phê 6.019.003 -25,72 40.593.395 -13,7 0,21
Sản phẩm từ cao su 7.159.491 7,46 39.550.056 0,74 0,2
Sản phẩm từ sắt thép 6.309.050 10,11 37.315.414 -9,49 0,19
Quặng và khoáng sản khác 19.904.583 755,46 32.624.555 -28,85 0,17
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 3.959.016 -18,24 30.220.617 -12,75 0,15
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 5.065.327 -6,19 25.915.470 10,27 0,13
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 2.523.889 -74,26 23.484.315 90,29 0,12
Sản phẩm gốm, sứ 2.433.640 -22,18 13.797.302 83,53 0,07
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 979.988 -35,18 6.940.288 -17,02 0,04
Chè 1.674.408 12,28 5.277.378 -54,16 0,03
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 851.072 16,22 4.417.581 -15,46 0,02
Vải mành, vải kỹ thuật khác 303.955 -64,47 3.460.214 -37,97 0,02
Hàng hóa khác 72.322.758 -22,43 443.615.612 -0,78 2,26

Phạm Hòa (theo: VITIC)

Nguồn: VinaNet