XUẤT KHẨU HỒ TIÊU NĂM 2014 NHÌN LẠI & HƯỚNG TỚI NĂM 2015
November 24, 2017
New York
November 24, 2017

Điều lệ Hiệp hội

Hiệp hội hồ tiêu Việt nam (dưới đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức phi Chính phủ được thành lập theo nguyên tắc tự nhiên, quản lý dân chủ và cùng có lợi giữa các thành viên, được sự bảo hộ của Nhà nước thông qua các chủ trương và cơ chế chính sách.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI HỒ TIÊU VIỆT NAM
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1 – Định Nghĩa

1.1 Hiệp hội hồ tiêu Việt nam (dưới đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức phi Chính phủ được thành lập theo nguyên tắc tự nhiên, quản lý dân chủ và cùng có lợi giữa các thành viên, được sự bảo hộ của Nhà nước thông qua các chủ trương và cơ chế chính sách.

1.2 Hội viên: là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức và cá nhân của Việt Nam có hoạt động liên quan đến nghành hồ tiêu, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội được Ban chấp hành Hiệp hội quyết định chấp nhận.

Điều 2 – Tên Hiệp hội

Tên tiếng Việt là : Hiệp hội Hồ tiêu Việt nam
Tên tiếng Anh     : VIET NAM PEPPER ASSOCIATION
Tên viết tắt là      : VPA

Điều 3 – Địa chỉ, tài khoản, con dấu Hiệp hội

Hiệp hội đặt trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh. Khi cần thiết có thể lập các văn phòng đại diện ở các địa phương trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Trụ sở Hiệp hội, tài khoản và con dấu của Hiệp hội được Nhà nước bảo hộ theo Pháp luật

Chương II
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 4 – Mục tiêu

Hiệp hội tổ chức và tập hợp các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh, các tổ chức khác có hoạt động liên quan đến ngành Hồ tiêu nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển sản xuất bền vững, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước.

Điều 5 – Nhiệm vụ của Hiệp hội.

5.1 Hiệp hội giúp đỡ, hỗ trợ Hội viên tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất – kinh doanh; trong đàm phán và thỏa thuận với đối tác ngoài Hiệp hội.

5.2 Thu thập các báo cáo và tài liệu, số liệu thống kê về các hoạt động sản xuất – kinh doanh; theo dõi, nắm bắt và dự báo thị trường trong nước và quốc tế để đưa ra các giải pháp phối hợp các hoạt động của các Hội viên. Tạo ra sự nhất trí hành động nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các thiệt hại rủi ro, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo vệ lợi ích Hội viên và lợi ích quốc gia.

5.3 Trao đổi thông tin và chuyển giao kiến thức chuyên môn, khoa học công nghệ và thị trường có liên quan đến sản xuất kinh doanh cho các Hội viên.

5.4 Nghiên cứu đề xuất các dự án đầu tư phát triển sản xuất, chế biến kinh doanh hồ tiêu, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các Hội viên tiếp nhận các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế, tiếp xúc với các tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài để mở rộng đầu tư phục vụ ngành hàng theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

5.5 Xây dựng qui cách tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa tạo sự đồng đều, đảm bảo uy tín chất lượng hàng hóa trên thị trường theo sự phân công và ủy quyền của Nhà nước.

5.6 Tập hợp, phản ánh nguyện vọng của Hội viên để kiến nghị Nhà nước xây dựng, sửa đổi và bổ sung các chính sách và cơ chế quản lý, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các Hội viên hoạt động có hiệu quả.

5.7 Đề ra các nguyên tắc để Hội viên áp dụng nhằm đảm bảo việc sản xuất, kinh doanh cùng ngành hàng thực hiện tốt.

5.8 Thực hiện viêc hòa giải các tranh chấp giữa các Hội viên hoặc giữa các Hội viên với các đối tác ngoài Hiệp hội, ngăn ngừa và giảm thiểu các vụ khiếu kiện lên cơ quan tư pháp và hành pháp Nhà nước.

5.9 Ra quyết định kết nạp Hội viên mới và quyết định khai trừ Hội viên theo Điều lệ của Hiệp hội.

5.10 Khi thị trường có đột biến về giá, tổ chức kịp thời hội nghị Hội viên để bàn thống nhất về khung giá hàng hóa: giá sàn, giá trần, mua vào, bán ra áp dụng cho các doanh nghiệp Hội viên.

Điều 6 – Quyền hạn của Hiệp hội.

6.1 Hiệp hội được quan hệ trực tiếp với các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế – xã hội trong nước, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế các nước trong khu vực và quốc tế theo quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.

6.2 Được quyền tham gia các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật để tiếp cận thị trường và có cơ hội tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu các mặc hàng của Hiệp hội mà các doanh nghiệp thành viên đang hoạt động sản xuất – kinh doanh.

6.3. Phối hợp với các cơ quan hữu quan đề cử các Hội viên tham gia các chương trình nghiên cứu, hợp tác khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của ngành, giới thiệu và đề cử các Hội viên tham gia các đoàn của cơ quan Nhà nước đi công tác ở nước ngoài nếu có nhu cầu.

6.4. Kiến nghị với Nhà nước cho Hiệp hội được hưởng các chế độ ưu đãi hoặc tái đầu tư theo quy định. Điều phối quyền lợi cho Hội viên một cách công bằng, hợp lý.

6.5. Huy động và sử dụng hội phí, các khoản đóng góp khác phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội được sự nhất trí của Hội viên phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.

6.6. Được thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung phục vụ cho phát triển ngành hàng theo đúng quy định của Nhà nước.

6.7. Được phép in ấn và phát hành Bản tin của Hiệp hội và các ấn phẩm khác của Hiệp hội theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.

Chương III
HỘI VIÊN VÀ TƯ CÁCH HỘI VIÊN

Điều 7 – Điều kiện để trở thành Hội viên của Hiệp hội

7.1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức và cá nhân có đủ tư cách pháp nhân trong lãnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động khoa học liên quan đến đầu tư, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tấn thành điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơn gia nhập Hiệp hội được ban chấp hành Hiệp hội quyết định, điều có thể trở thành Hội viên Hiệp hội.

7.2. Hiệp hội mời đại diện các bộ, ngành chức năng, các nhà khoa học và quản lý tham gia Hội viên hoặc Hội viên danh dự của Hiệp hội với chức năng tư vấn hoặc cố vấn cho Hiệp hội.

Điều 8 – Các Hội viên

Hiệp hội bao gồm các Hội viên chính thức, Hội viên liên kết và Hội viên danh dự.

8.1. Hội viên chính thức: Bao gồm các tổ chức, cá nhân trong nước hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ phát triển ngành hồ tiêu.

8.2. Hội viên liên kết: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, chế biến, tiêu thụ, dịch vụ liên quan đến ngành hồ tiêu Việt Nam, có vốn đầu tư nước ngoài.

8.3. Hội viên danh dự: Bao gồm các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp, xây dựng Hiệp hội, xây dựng ngành hàng, được Hội nghị toàn thể Hội viên công nhận, tôn vinh, đồng thời được chấp thuận của các tổ chức hoặc cá nhân đó gia nhập Hiệp hội.

Điều 9 – Quyền lợi của Hội viên

9.1. Hội viên chính thức được quyền ứng cử và bầu cử Ban chấp hành Hiệp hội, được tham dự và biểu quyết trong các Hội nghị toàn thể các thành viên Hiệp hội.

9.2. Hội viên được nhận các nguồn thông tin kinh tế, kỹ thuật, thị trường từ Hiệp hội cung cấp. Tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý, nâng cao tay nghề do Hiệp hội tổ chức hoặc đơn vị khác tổ chức do Hiệp hội giới thiệu hoặc cùng tham gia tổ chức.

9.3. Hội viên được hưởng các chế độ ưu đãi và sự bảo hộ của Nhà nước, được hưởng hỗ trợ của Hiệp hội từ nguồn tài chính của Hiệp hội khi Hội viên gặp rủi ro hoặc được Hiệp hội đề đạt với Nhà nước hỗ trợ rủi ro trong sản xuất – kinh doanh.

9.4. Hội viên được đề đạt ý kiến với cơ quan Nhà nước thông qua tổ chức Hiệp hội nhằm tháo gỡ các vướng mắc, ách tắc về cơ chế, chính sách ở tầm vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuất – kinh doanh, đảm bảo lợi ích cho các Hội viên mà không vi phạm pháp luật.

9.5. Hội viên được quyền tự do xin ra khỏi Hiệp hội khi thấy quyền lợi chính đáng của mình không được Hiệp hội bảo vệ.

Điều 10 – Hội viên có các nghĩa vụ sau:

10.1 Chấp hành nghiêm túc chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Điều lệ, nội quy, quy ước Hiệp hội, các nghị quyết, quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên, của Ban chấp hành Hiệp hội.

10.2 Tích cực tham gia vào việc mở rộng, phát triển sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm hồ tiêu, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của hồ tiêu.

10.3 Giữ gìn đoàn kết nhất trí xây dựng Hiệp hội lớn mạnh vì lợi ích của Hiệp hội, của các Hội viên và của Nhà nước, xây dựng quan hệ phối hợp hợp tác giúp đỡ giữa các Hội viên trong hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, tránh việc cạnh tranh không lành mạnh, gây thiệt hại cho Hội viên khác và lợi ích chung.

10.4. Đóng lệ phí đăng ký Hội viên, đóng hội phí và góp quỹ bổ sung nguồn tài chính cho Hiệp hội theo Điều lệ hoặc Nghị quyết của Hội nghị toàn thể Hội viên đã được ghi bằng văn bản. Hội viên danh dự không phải thực hiện nghĩa vụ này. Trường hợp Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội thì không được hoàn lại các khoản phí đã đóng theo quy định.

10.5. Nghiêm chỉnh thực hiện việc báo cáo Ban chấp hành về tình hình sản xuất thu mua trong nước, xuất nhập khẩu, giá cả trong và ngoài nước theo định kỳ và những vấn đề khác do Ban chấp hành yêu cầu.

10.6 Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ, giao dịch trừ khi được Hiệp hội phân công giới thiệu.

10.7 Bồi thường thiệt hại do mình gây ra vì hành vi làm trái Điều lệ hoặc Nghị quyết, Quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên, của Ban chấp hành Hiệp hội. Mức bồi thường vi phạm do Ban chấp hành quyết định.

Điều 11 – Chấm dứt tư cách Hội viên

Tư cách Hội viên bị chấp dứt khi có một trong các trường hợp sau:
a. Hội viên phá sản.
b. Hội viên là cá nhân bị mất năng lực hành vi nhân sự.
c. Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội.

Điêu 12 – Khai trừ Hội viên

12.1 Những trường hợp Hội viên làm trái Điều lệ hoặc không chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên, gây thiệt hại nghiêm trọng tới lợi ích kinh tế của các Hội viên khác mà không chịu bồi thường hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài chính, uy tín và tài chính của Hiệp hội.

12.2. Vi phạm quy định của Điều lệ Hiệp hội hoặc Nghị quyết, Quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên Hiệp hội gây thiệt hại kinh tế cho các Hội viên khác như các hành vi mua cao hơn giá trần, xuất khẩu thấp hơn giá sàn, không tuân thủ các Nghị quyết, Quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên, Ban chấp hành…

12.3. Hội viên bị khai trừ khỏi Hiệp hội phải được thông báo cho toàn ngành và thông báo đến tất cả các Hiệp hội của các ngành khác.

Chương IV
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

Điều 13 – Bộ máy tổ chức và quản lý của Hiệp hội bao gồm:
13.1  Hội nghị toàn thể Hội viên
13.2  Ban chấp hành Hiệp hội
13.3  Các cơ quan giúp việc

Điều 14 – Hội nghị toàn thể Hội viên Hiệp hội

14.1 Hội nghị toàn thể Hội viên có quyền quyết định cao nhất trong Hiệp hội nguyên tắc làm việc là dân chủ trong mọi công việc, thông qua biểu quyết của Hội viên tạo thành tiếng nói chung, thống nhất ý chí, thống nhất hành động.

14.2. Ngoài Hội nghị toàn thể Hội viên thường niên được tổ chức 1 năm 1 lần, Hiệp hội còn có thể tổ chức Hội nghị toàn thể hội viên bất thường để giải quyết hoặc xử lý các vấn đề hoặc công việc đột xuất có ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế Hội viên.

14.3 Hội nghị toàn thể bất thường do Ban chấp hành Hiệp hội triệu tập khi có lý do chính đáng hoặc do ít nhất 2/3 số Hội viên kiến nghị bằng văn bản gửi lên Thư ký yêu cầu Ban chấp hành triệu tập. Hội nghị bất thường được tổ chức trong thời gian 15 ngày kể từ ngày gửi kiến nghị.

14.4. Giấy mời họp ghi rõ ngày, giờ và địa điểm cũng như chương trình nghị sự và gửi đến mọi Hội viên đến dự trước ngày họp ít nhất 7 ngày. Nếu họp thường niên thì phải gửi cả báo cáo tổng kết năm, quyết toán tài chính và dự toán tài chính năm sau.

14.5 Hội nghị toàn thể Hội viên phải có mặt ít nhất là 2/3 Hội viên (trở lên) mới được coi là hợp lệ.

14.6 Hội nghị toàn thể Hội viên đến dự không đủ 2/3 hội viên, cuộc họp sẽ được hoãn lại 7 ngày và sẽ được tổ chức tại cùng địa điểm nếu hội đủ các điều kiện nêu tại Điều 14.5.

14.7 Chủ tịch Ban chấp hành Hiệp hội đồng thời là Chủ tịch điều khiển Hội nghị.

14.8 Nghị quyết của Hội nghị toàn thể Hội viên là kết quả ý kiến của 2/3 Hội viên biểu quyết sẽ là Nghị quyết của Hội nghị. Trường hợp ý kiến ngang nhau thì Chủ tịch Hội nghị được quyền cho biểu quyết lại một lần nữa; sau khi tổ chức lấy ý kiến phân tích trao đổi thêm của các thành viên để quyết định.

14.9 Chỉ Hội viên chính thức mới được quyền bỏ phiếu biểu quyết, hình thức biểu quyết có thể bằng giơ tay hay bỏ phiếu kín.

Điều 15 – Hội nghị toàn thể Hội viên có nhiệm vụ thảo luận và quyết định những vấn đề sau:

15.1 Báo cáo kết quả hoạt động của Hiệp hội trong 1 năm và phương hướng, nhiệm vụ của năm sau.

15.2 Báo cáo quyết toán tài chính, tài khóa trong năm và dự toán kinh phí cho  tài khóa năm sau.

15.3 Bầu và bãi miễn trước thời hạn Chủ tịch, các Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội, Ban kiểm soát (nếu có).

Hội nghị toàn thể thường niên hoặc đột xuất có trách nhiệm thảo luận và quyết định các vấn đề:

a. Sửa đổi bổ sung Điều lệ, Nội quy, Quy chế của Hiệp hội.

b. Hợp nhất, chia tách, giải thể và tham gia các tổ chức trong nước và quốc tế.

c. Các công việc liên quan đến sản xuất – kinh doanh như: thị trường, giá cả, kỹ thuật và thiết bị công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các thành viên Hiệp hội.

d. Khen thưởng và xử lý vi phạm.

Điều 16 – Biên bản, nghị quyết Hội nghị.

Mỗi cuộc hợp đều phải ghi biên bản. Nghị quyết của Hội nghị phải được Hội nghị thông qua, sau đó được phát cho mọi Hội viên.

Điều 17 – Ban chấp hành Hiệp hội.

17.1 Ban chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội giữa 2 nhiệm kỳ Hội nghị toàn thể Hội viên, do Hội nghị toàn thể Hội viên nhiệm kỳ trực tiếp bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín bao gồm: Chủ tịch và các Ủy viên khác và Tổng thư ký. Số lượng Ủy viên Ban chấp hành do Hội nghị toàn thể quyết định.

17.2 Nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hiệp hội là 3 năm.

17.3 Việc đề cử, ứng cử vào Ban chấp hành phải căn cứ vào tiêu chuẩn tại Điều 18. Sau đó, Hội nghị toàn thể Hội viên biểu quyết. Người trúng cử chọn theo số phiếu bầu trên nguyên tắc quá bán. Trường hợp 2 người cuối cùng có số phiếu bằng nhau thì Hội nghị toàn thề Hội viên bầu lại 2 người đó và chọn người có số phiếu bầu lại cao hơn.

Điều 18 – Tiêu chuẩn Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội.

Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội phải là Hội viên chính thức và là người có tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ, năng lực điều hành hoạt động Hiệp hội, năng động, nhạy bén và là người có phẩm chất đạo đức được các Hội viên tín nhiệm. Trường hợp đặc biệt phải do Hội nghị toàn thể quyết định.

Điều 19 – Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành.

Ban chấp hành Hiệp hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

19.1 Tổ chức thực hiện các hoạt động Hiệp hội theo Nghị quyết của Hội nghị toàn thể Hội viên. Quản lý hoạt động của Văn phòng và các tổ chức chuyên môn của Hiệp hội.

19.2 Bầu Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký và quyết định cơ cấu tổ chức.

19.3 Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm và cả nhiệm kỳ của Hiệp hội để trình Hội nghị toàn thể Hội viên thông qua.

19.4 Tổng kết, báo cáo năm, chuẩn bị chương trình nghị sự của Hội nghị toàn thể Hội viên, triệu tập Hội nghị toàn thể thường niên và bất thường.

19.5 Xét kết nạp Hội viên mới và chuẩn bị tư liệu trình Hội nghị toàn thể khai trừ Hội viên vi phạm Điều lệ và những quy định của Hiệp hội.

19.6 Hợp đồng lao động đối với cán bộ, nhân viên, chuyên gia chuyên môn nghiệp vụ giúp việc cho Ban chấp hành hiệp hội hoạt động.

19.7 Ban chấp hành họp thường kỳ 3 tháng 1 lần. Trường hợp cần thiết, cuộc họp bất thường được triệu tập nếu Chủ tịch hoặc có ít nhất 2/3 số Ủy viên yêu cầu.

19.8 Nghị quyết Ban chấp hành phải phù hợp và không trái với pháp luật hoặc trái với Điều lệ Hiệp hội.

Điều 20 – Nhiệm vụ của các Hội viên Ban chấp hành.

20.1 Chủ tịch Hiệp hội: lãnh đạo các hoạt động theo Điều lệ của Hiệp hội, thay mặt Ban chấp hành Hiệp hội làm việc với các đối tác nước ngoài.

20.2 Phó Chủ tịch Hiệp hội: là người giúp việc và thay mặt Chủ tịch Hiệp hội khi Chủ tịch đi vắng.

20.3 Tổng Thư ký: chịu trách nhiệm điều hành và quản lý các hoạt động hằng ngày của Văn phòng Hiệp hội, thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên và các nhiệm vụ khác do Ban chấp hành giao phó.

Điều 21 – Ban kiểm soát.

Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, do Hội nghị toàn thể Hội viên bầu ra. Trưởng Ban kiểm soát do Ban chấp hành chỉ định. Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra theo dõi hoạt động của Hiệp hội theo đúng Điều lệ và các quy định của pháp luật. Nhiệm kỳ của các thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ Ban chấp hành Hiệp hội.

Điều 22 – Các cơ quan giúp việc:

22.1 Văn phòng Hiệp hội là cơ quan giúp việc trực tiếp của Hiệp hội do Tổng Thư ký phụ trách. Tổ chức, nhân sự. chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hiệp hội do Tổng Thư ký đề nghị và được Ban chấp hành thông qua.

22.2 Các tổ chức chuyên môn của Hiệp hội gồm: Ban chính sách và tổ chức, Ban khoa học – công nghệ, Ban quan hệ quốc tế và xúc tiến thương mại, Ban thông tin kế hoạch tổng hợp, Ban thi đua khen thưởng.

Điều 23 – Tham gia các tổ chức quốc tế.
Hiệp hội gia nhập các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật và việc gia nhập các tổ chức này được Hội nghị toàn thể thành viên Hiệp hội quyết định. Khi gia nhập vào các tổ chức quốc tế, Ban chấp hành Hiệp hội phải làm những thủ tục sau :

23.1 Có báo cáo tường trình rõ mục đích việc gia nhập tổ chức quốc tế và giới thiệu về lịch sử của tổ chức mà Hiệp hội muốn gia nhập. Mức đóng góp niên liễm của tổ chức, lợi ích khi gia nhập.

23.2 Triệu tập Hội nghị toàn thể thành viên Hiệp hội để thống nhất và quyết định việc gia nhập hay không gia nhập tổ chức quốc tế đó. Quyết định được ra thông qua bằng hình thức biểu quyết trực tiếp, tối thiểu phải có 2/3  số thành viên Hiệp hội tán thành.

Điều 24 – Giải thể Hiệp hội.

24.1 Giải thể tự nguyện : Các thành viên Hiệp hội tự xét thấy hoạt động của Hiệp hội không có hiệu quả, không giúp ích các Hội viên, không bảo vệ được lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp thành viên, ngược lại gây phiền hà và làm cản trở cho các Hội viên trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Việc giải thể Hiệp hội do Hội nghị toàn thể thành viên Hiệp hội biểu quyết. Nếu có 3/2 số phiếu trở lên tán thành sẽ làm các thủ tục giải thể Hiệp hội.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo chấp thuận giải thể Hiệp hội của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Ban chấp hành Hiệp hội phải tiến hành các công việc sau :

a. Xử lý vốn, quỹ và tài sản của Hiệp hội cho các thành viên Hiệp hội theo Nghị quyết của Hội nghị toàn thể thành viên Hiệp hội.

b. Nộp con dấu cho cơ quan chức năng quản lý.

c. Thông báo với ngân hàng phong tỏa tài khoản của Hiệp hội và đình chỉ giao dịch tín dụng.

24.2 Giải thể bắt buộc: Giải thể bắt buộc Hiệp hội khi có một trong các trường hợp sau :

a. Sau thời hạn 12 tháng (365 ngày) kể từ ngày có thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp nhận cho thành lập Hiệp hội, nhưng không có Điều lệ Hiệp hội được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký phê duyệt.

b. Sau 12 tháng (365 ngày) liên tục, Hiệp hội ngừng hoạt động.

c. Sau thời hạn 13 tháng liền không tổ chức được Hội nghị toàn thể thành viên Hiệp hội thường kỳ mà không có lý do chính đáng.

24.3 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải thể Hiệp hội bắt buộc và chỉ định thành lập Hội đồng giải thể Hiệp hội. Hội đồng giải thể bắt buộc đối với Hiệp hội cũng phải tiến hành các bước như giải thể tự nguyện tại Điều 24.1 của Điều lệ này, trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được quyết định giải thể bắt buộc đối với Hiệp hội.

Chương V.
TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI.

Điều 25 – Nguồn tài chính của Hiệp hội.

25.1 Lệ phí đăng ký hội viên và hội phí hàng năm (niên liễm)
Mức kệ phí đăng ký hội viên và hội phí hàng năm của các hội viên sẽ do đại hội quyết định. Các hội viên danh dự không phải đóng lệ phí đăng ký hội viên và hội phí hàng năm.

25.2 Phí xuất khẩu và mức thu cụ thể do hội nghị toàn thể hội viên đề nghị và được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo pháp lệnh về lệ phí.

25.3 Lệ phí đặc biệt khác từ các hoạt động ngành hàng.

25.4 Nguồn tài trợ từ các tổ chức trong nước và nước ngoài, nguồn tài trợ của chính phủ thông quan dự án hoặc chương trình xúc tiền thương mại.

25.5 Thu từ các hoạt động dịch vụ của hiệp hội.

Điều 26 – Xây dựng quỹ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh.

Hiệp hội được quyền tổ chức xây dựng các quỹ hỗ trợ sản xuất – kinh doanh khi thấy thực sự cần thiết và không trái pháp luật, do nghị toàn thể hội viên quyết định.

Điều 27 – Chi tiêu tài chính của Hiệp hội.

27.1 Các hoạt động Hiệp hội : Các hội nghị của Hiệp hội, mua thông tin, tổng kết năm, khăn thưởng.

27.2 Khảo sát nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước. Khảo sát nghiên cứu qui trình công nghệ và thiết bị kỹ thuật.

27.3 Cung cấp dịch vụ thông tin cho hội viên thông qua các ấn phẩm tờ tin, tạp chí ngành.

27.4 Xúc tiến thương mại

27.5 Tiền lương và công tác phí của cán bộ chuyên trách hiệp hội và các lao động làm thê cho hiệp hội.

27.6 Chi phí cho văn phòng đại diện ở các địa phương và nước ngoài (nếu có)

27.7 Thuê trụ sở làm việc và mua sắm thiết bị văn phòng, mua sắm phương tiện vận chuyển (ôtô) nếu cần và chi phí để duy trì hoạt động của văn phòng hiệp hội.

Điều 28 –  Ngày khóa sổ kế toán hàng năm.

Hàng năm tài chính hiệp hội phải được quyết toán công khai trước hội nghị.

Điều 29 – Quản lý tiền mặt.

Tiền mặt và quỹ của hiệp hội phải gởi trong ngân hàng thông qua tài khoản hiệp hội, chủ tài khoản là tổng thư ký.

Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 30- Khen thưởng
30.1 Thành viên Hiệp hội, Ban chấp hành Hiệp hội và cán bộ, chuyên gia giúp việc Ban chấp hành hoạt động đạt thành tích, đem lại hiệu quả cho Hiệp hội thì được khen thưởng.
30.2 Hình thức và mức khen thưởng do Ban thi đua đề xuất trình Ban chấp hành Hiệp hội quyết định. Ban chấp hành đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng ở mức cao hơn.

Điều 31- Xử lý vi phạm.

31.1 Cán bộ, chuyên gia cũng như Ban chấp hành Hiệp hội và các Hội viên làm trái Điều lệ, Nghị quyết Hội nghị toàn thể và luật pháp gây thiệt hại đến tài sản của Hiệp hội và lợi ích của các thành viên Hiệp hội, tùy mức độ vị phạm phải chịu kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, bãi nhiệm đến khai trừ ra khỏi Hiệp hội và phải bồi thường thiệt hại do trực tiếp hay gián tiếp gây ra.

31.2 Ban chấp hành Hiệp hội được quyền xử lý kỷ luật các cán bộ nhân viên giúp việc theo thẩm quyền. Biểu quyết về kỷ luật của Ban chấp hành Hiệp hội phải có số phiếu trên 1/2 thành viên mới có hiệu lực.

31.3 Hội nghị toàn thể Hội viên quyết định xử lý kỷ luật đối với Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội và Hội viên; khai trừ Hội viên ra khỏi Hiệp hội vì vi phạm Điều lệ và Nghị quyết của Hiệp hội.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32 – Hiệu lực, sửa đổi, bổ sung Hiệp hội.

32.1 Bản Điều lệ này gồm 7 chương, 32 Điều được Hội nghị toàn thể Hội viên thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2001.

32.2 Mọi sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được toàn thể Hội viên thông qua và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

32.3 Điều lệ Hiệp hội có hiệu lực kể từ khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
HIỆP HỘI HỒ TIÊU VIỆT NAM
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 – Định Nghĩa
1.1 Hiệp hội hồ tiêu Việt nam (dưới đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức phi Chính phủ được thành lập theo nguyên tắc tự nhiên, quản lý dân chủ và cùng có lợi giữa các thành viên, được sự bảo hộ của Nhà nước thông qua các chủ trương và cơ chế chính sách.
1.2 Hội viên: là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức và cá nhân của Việt Nam có hoạt động liên quan đến nghành hồ tiêu, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội được Ban chấp hành Hiệp hội quyết định chấp nhận.
Điều 2 – Tên Hiệp hội
Tên tiếng Việt là : Hiệp hội Hồ tiêu Việt nam
Tên tiếng Anh     : VIET NAM PEPPER ASSOCIATION
Tên viết tắt là      : VPA
Điều 3 – Địa chỉ, tài khoản, con dấu Hiệp hội
Hiệp hội đặt trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh. Khi cần thiết có thể lập các văn phòng đại diện ở các địa phương trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Trụ sở Hiệp hội, tài khoản và con dấu của Hiệp hội được Nhà nước bảo hộ theo Pháp luật
Chương II
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 4 – Mục tiêu
Hiệp hội tổ chức và tập hợp các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh, các tổ chức khác có hoạt động liên quan đến ngành Hồ tiêu nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển sản xuất bền vững, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước.
Điều 5 – Nhiệm vụ của Hiệp hội.
5.1 Hiệp hội giúp đỡ, hỗ trợ Hội viên tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất – kinh doanh; trong đàm phán và thỏa thuận với đối tác ngoài Hiệp hội.
5.2 Thu thập các báo cáo và tài liệu, số liệu thống kê về các hoạt động sản xuất – kinh doanh; theo dõi, nắm bắt và dự báo thị trường trong nước và quốc tế để đưa ra các giải pháp phối hợp các hoạt động của các Hội viên. Tạo ra sự nhất trí hành động nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các thiệt hại rủi ro, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo vệ lợi ích Hội viên và lợi ích quốc gia.
5.3 Trao đổi thông tin và chuyển giao kiến thức chuyên môn, khoa học công nghệ và thị trường có liên quan đến sản xuất kinh doanh cho các Hội viên.
5.4 Nghiên cứu đề xuất các dự án đầu tư phát triển sản xuất, chế biến kinh doanh hồ tiêu, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các Hội viên tiếp nhận các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế, tiếp xúc với các tổ chức và nhà đầu tư nước ngoài để mở rộng đầu tư phục vụ ngành hàng theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
5.5 Xây dựng qui cách tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa tạo sự đồng đều, đảm bảo uy tín chất lượng hàng hóa trên thị trường theo sự phân công và ủy quyền của Nhà nước.
5.6 Tập hợp, phản ánh nguyện vọng của Hội viên để kiến nghị Nhà nước xây dựng, sửa đổi và bổ sung các chính sách và cơ chế quản lý, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các Hội viên hoạt động có hiệu quả.
5.7 Đề ra các nguyên tắc để Hội viên áp dụng nhằm đảm bảo việc sản xuất, kinh doanh cùng ngành hàng thực hiện tốt.
5.8 Thực hiện viêc hòa giải các tranh chấp giữa các Hội viên hoặc giữa các Hội viên với các đối tác ngoài Hiệp hội, ngăn ngừa và giảm thiểu các vụ khiếu kiện lên cơ quan tư pháp và hành pháp Nhà nước.
5.9 Ra quyết định kết nạp Hội viên mới và quyết định khai trừ Hội viên theo Điều lệ của Hiệp hội.
5.10 Khi thị trường có đột biến về giá, tổ chức kịp thời hội nghị Hội viên để bàn thống nhất về khung giá hàng hóa: giá sàn, giá trần, mua vào, bán ra áp dụng cho các doanh nghiệp Hội viên.
Điều 6 – Quyền hạn của Hiệp hội.
6.1 Hiệp hội được quan hệ trực tiếp với các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế – xã hội trong nước, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế các nước trong khu vực và quốc tế theo quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.
6.2 Được quyền tham gia các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật để tiếp cận thị trường và có cơ hội tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu các mặc hàng của Hiệp hội mà các doanh nghiệp thành viên đang hoạt động sản xuất – kinh doanh.
6.3. Phối hợp với các cơ quan hữu quan đề cử các Hội viên tham gia các chương trình nghiên cứu, hợp tác khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả của ngành, giới thiệu và đề cử các Hội viên tham gia các đoàn của cơ quan Nhà nước đi công tác ở nước ngoài nếu có nhu cầu.
6.4. Kiến nghị với Nhà nước cho Hiệp hội được hưởng các chế độ ưu đãi hoặc tái đầu tư theo quy định. Điều phối quyền lợi cho Hội viên một cách công bằng, hợp lý.
6.5. Huy động và sử dụng hội phí, các khoản đóng góp khác phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội được sự nhất trí của Hội viên phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.
6.6. Được thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung phục vụ cho phát triển ngành hàng theo đúng quy định của Nhà nước.
6.7. Được phép in ấn và phát hành Bản tin của Hiệp hội và các ấn phẩm khác của Hiệp hội theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương III
HỘI VIÊN VÀ TƯ CÁCH HỘI VIÊN
Điều 7 – Điều kiện để trở thành Hội viên của Hiệp hội
7.1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức và cá nhân có đủ tư cách pháp nhân trong lãnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ, hoạt động khoa học liên quan đến đầu tư, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, tấn thành điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơn gia nhập Hiệp hội được ban chấp hành Hiệp hội quyết định, điều có thể trở thành Hội viên Hiệp hội.
7.2. Hiệp hội mời đại diện các bộ, ngành chức năng, các nhà khoa học và quản lý tham gia Hội viên hoặc Hội viên danh dự của Hiệp hội với chức năng tư vấn hoặc cố vấn cho Hiệp hội.
Điều 8 – Các Hội viên
Hiệp hội bao gồm các Hội viên chính thức, Hội viên liên kết và Hội viên danh dự.
8.1. Hội viên chính thức: Bao gồm các tổ chức, cá nhân trong nước hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ phát triển ngành hồ tiêu.
8.2. Hội viên liên kết: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, chế biến, tiêu thụ, dịch vụ liên quan đến ngành hồ tiêu Việt Nam, có vốn đầu tư nước ngoài.
8.3. Hội viên danh dự: Bao gồm các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp, xây dựng Hiệp hội, xây dựng ngành hàng, được Hội nghị toàn thể Hội viên công nhận, tôn vinh, đồng thời được chấp thuận của các tổ chức hoặc cá nhân đó gia nhập Hiệp hội.
Điều 9 – Quyền lợi của Hội viên
9.1. Hội viên chính thức được quyền ứng cử và bầu cử Ban chấp hành Hiệp hội, được tham dự và biểu quyết trong các Hội nghị toàn thể các thành viên Hiệp hội.
9.2. Hội viên được nhận các nguồn thông tin kinh tế, kỹ thuật, thị trường từ Hiệp hội cung cấp. Tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý, nâng cao tay nghề do Hiệp hội tổ chức hoặc đơn vị khác tổ chức do Hiệp hội giới thiệu hoặc cùng tham gia tổ chức.
9.3. Hội viên được hưởng các chế độ ưu đãi và sự bảo hộ của Nhà nước, được hưởng hỗ trợ của Hiệp hội từ nguồn tài chính của Hiệp hội khi Hội viên gặp rủi ro hoặc được Hiệp hội đề đạt với Nhà nước hỗ trợ rủi ro trong sản xuất – kinh doanh.
9.4. Hội viên được đề đạt ý kiến với cơ quan Nhà nước thông qua tổ chức Hiệp hội nhằm tháo gỡ các vướng mắc, ách tắc về cơ chế, chính sách ở tầm vĩ mô, tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuất – kinh doanh, đảm bảo lợi ích cho các Hội viên mà không vi phạm pháp luật.
9.5. Hội viên được quyền tự do xin ra khỏi Hiệp hội khi thấy quyền lợi chính đáng của mình không được Hiệp hội bảo vệ.
Điều 10 – Hội viên có các nghĩa vụ sau:
10.1 Chấp hành nghiêm túc chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Điều lệ, nội quy, quy ước Hiệp hội, các nghị quyết, quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên, của Ban chấp hành Hiệp hội.
10.2 Tích cực tham gia vào việc mở rộng, phát triển sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm hồ tiêu, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của hồ tiêu.
10.3 Giữ gìn đoàn kết nhất trí xây dựng Hiệp hội lớn mạnh vì lợi ích của Hiệp hội, của các Hội viên và của Nhà nước, xây dựng quan hệ phối hợp hợp tác giúp đỡ giữa các Hội viên trong hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, tránh việc cạnh tranh không lành mạnh, gây thiệt hại cho Hội viên khác và lợi ích chung.
10.4. Đóng lệ phí đăng ký Hội viên, đóng hội phí và góp quỹ bổ sung nguồn tài chính cho Hiệp hội theo Điều lệ hoặc Nghị quyết của Hội nghị toàn thể Hội viên đã được ghi bằng văn bản. Hội viên danh dự không phải thực hiện nghĩa vụ này. Trường hợp Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội thì không được hoàn lại các khoản phí đã đóng theo quy định.
10.5. Nghiêm chỉnh thực hiện việc báo cáo Ban chấp hành về tình hình sản xuất thu mua trong nước, xuất nhập khẩu, giá cả trong và ngoài nước theo định kỳ và những vấn đề khác do Ban chấp hành yêu cầu.
10.6 Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ, giao dịch trừ khi được Hiệp hội phân công giới thiệu.
10.7 Bồi thường thiệt hại do mình gây ra vì hành vi làm trái Điều lệ hoặc Nghị quyết, Quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên, của Ban chấp hành Hiệp hội. Mức bồi thường vi phạm do Ban chấp hành quyết định.
Điều 11 – Chấm dứt tư cách Hội viên
Tư cách Hội viên bị chấp dứt khi có một trong các trường hợp sau:
a. Hội viên phá sản.
b. Hội viên là cá nhân bị mất năng lực hành vi nhân sự.
c. Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội.
Điêu 12 – Khai trừ Hội viên
12.1 Những trường hợp Hội viên làm trái Điều lệ hoặc không chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên, gây thiệt hại nghiêm trọng tới lợi ích kinh tế của các Hội viên khác mà không chịu bồi thường hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài chính, uy tín và tài chính của Hiệp hội.
12.2. Vi phạm quy định của Điều lệ Hiệp hội hoặc Nghị quyết, Quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên Hiệp hội gây thiệt hại kinh tế cho các Hội viên khác như các hành vi mua cao hơn giá trần, xuất khẩu thấp hơn giá sàn, không tuân thủ các Nghị quyết, Quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên, Ban chấp hành…
12.3. Hội viên bị khai trừ khỏi Hiệp hội phải được thông báo cho toàn ngành và thông báo đến tất cả các Hiệp hội của các ngành khác.
Chương IV
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI
Điều 13 – Bộ máy tổ chức và quản lý của Hiệp hội bao gồm:
13.1  Hội nghị toàn thể Hội viên
13.2  Ban chấp hành Hiệp hội
13.3  Các cơ quan giúp việc
Điều 14 – Hội nghị toàn thể Hội viên Hiệp hội
14.1 Hội nghị toàn thể Hội viên có quyền quyết định cao nhất trong Hiệp hội nguyên tắc làm việc là dân chủ trong mọi công việc, thông qua biểu quyết của Hội viên tạo thành tiếng nói chung, thống nhất ý chí, thống nhất hành động.
14.2. Ngoài Hội nghị toàn thể Hội viên thường niên được tổ chức 1 năm 1 lần, Hiệp hội còn có thể tổ chức Hội nghị toàn thể hội viên bất thường để giải quyết hoặc xử lý các vấn đề hoặc công việc đột xuất có ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế Hội viên.
14.3 Hội nghị toàn thể bất thường do Ban chấp hành Hiệp hội triệu tập khi có lý do chính đáng hoặc do ít nhất 2/3 số Hội viên kiến nghị bằng văn bản gửi lên Thư ký yêu cầu Ban chấp hành triệu tập. Hội nghị bất thường được tổ chức trong thời gian 15 ngày kể từ ngày gửi kiến nghị.
14.4. Giấy mời họp ghi rõ ngày, giờ và địa điểm cũng như chương trình nghị sự và gửi đến mọi Hội viên đến dự trước ngày họp ít nhất 7 ngày. Nếu họp thường niên thì phải gửi cả báo cáo tổng kết năm, quyết toán tài chính và dự toán tài chính năm sau.
14.5 Hội nghị toàn thể Hội viên phải có mặt ít nhất là 2/3 Hội viên (trở lên) mới được coi là hợp lệ.
14.6 Hội nghị toàn thể Hội viên đến dự không đủ 2/3 hội viên, cuộc họp sẽ được hoãn lại 7 ngày và sẽ được tổ chức tại cùng địa điểm nếu hội đủ các điều kiện nêu tại Điều 14.5.
14.7 Chủ tịch Ban chấp hành Hiệp hội đồng thời là Chủ tịch điều khiển Hội nghị.
14.8 Nghị quyết của Hội nghị toàn thể Hội viên là kết quả ý kiến của 2/3 Hội viên biểu quyết sẽ là Nghị quyết của Hội nghị. Trường hợp ý kiến ngang nhau thì Chủ tịch Hội nghị được quyền cho biểu quyết lại một lần nữa; sau khi tổ chức lấy ý kiến phân tích trao đổi thêm của các thành viên để quyết định.
14.9 Chỉ Hội viên chính thức mới được quyền bỏ phiếu biểu quyết, hình thức biểu quyết có thể bằng giơ tay hay bỏ phiếu kín.
Điều 15 – Hội nghị toàn thể Hội viên có nhiệm vụ thảo luận và quyết định những vấn đề sau:
15.1 Báo cáo kết quả hoạt động của Hiệp hội trong 1 năm và phương hướng, nhiệm vụ của năm sau.
15.2 Báo cáo quyết toán tài chính, tài khóa trong năm và dự toán kinh phí cho  tài khóa năm sau.
15.3 Bầu và bãi miễn trước thời hạn Chủ tịch, các Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội, Ban kiểm soát (nếu có).
Hội nghị toàn thể thường niên hoặc đột xuất có trách nhiệm thảo luận và quyết định các vấn đề:
   a. Sửa đổi bổ sung Điều lệ, Nội quy, Quy chế của Hiệp hội.
   b. Hợp nhất, chia tách, giải thể và tham gia các tổ chức trong nước và quốc tế.
   c. Các công việc liên quan đến sản xuất – kinh doanh như: thị trường, giá cả, kỹ thuật và thiết bị công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các thành viên Hiệp hội.
  d. Khen thưởng và xử lý vi phạm.
Điều 16 – Biên bản, nghị quyết Hội nghị.
Mỗi cuộc hợp đều phải ghi biên bản. Nghị quyết của Hội nghị phải được Hội nghị thông qua, sau đó được phát cho mọi Hội viên.
Điều 17 – Ban chấp hành Hiệp hội.
17.1 Ban chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội giữa 2 nhiệm kỳ Hội nghị toàn thể Hội viên, do Hội nghị toàn thể Hội viên nhiệm kỳ trực tiếp bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín bao gồm: Chủ tịch và các Ủy viên khác và Tổng thư ký. Số lượng Ủy viên Ban chấp hành do Hội nghị toàn thể quyết định.
17.2 Nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hiệp hội là 3 năm.
17.3 Việc đề cử, ứng cử vào Ban chấp hành phải căn cứ vào tiêu chuẩn tại Điều 18. Sau đó, Hội nghị toàn thể Hội viên biểu quyết. Người trúng cử chọn theo số phiếu bầu trên nguyên tắc quá bán. Trường hợp 2 người cuối cùng có số phiếu bằng nhau thì Hội nghị toàn thề Hội viên bầu lại 2 người đó và chọn người có số phiếu bầu lại cao hơn.
Điều 18 – Tiêu chuẩn Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội.
Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội phải là Hội viên chính thức và là người có tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ, năng lực điều hành hoạt động Hiệp hội, năng động, nhạy bén và là người có phẩm chất đạo đức được các Hội viên tín nhiệm. Trường hợp đặc biệt phải do Hội nghị toàn thể quyết định.
Điều 19 – Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành.
Ban chấp hành Hiệp hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
19.1 Tổ chức thực hiện các hoạt động Hiệp hội theo Nghị quyết của Hội nghị toàn thể Hội viên. Quản lý hoạt động của Văn phòng và các tổ chức chuyên môn của Hiệp hội.
19.2 Bầu Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký và quyết định cơ cấu tổ chức.
19.3 Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm và cả nhiệm kỳ của Hiệp hội để trình Hội nghị toàn thể Hội viên thông qua.
19.4 Tổng kết, báo cáo năm, chuẩn bị chương trình nghị sự của Hội nghị toàn thể Hội viên, triệu tập Hội nghị toàn thể thường niên và bất thường.
19.5 Xét kết nạp Hội viên mới và chuẩn bị tư liệu trình Hội nghị toàn thể khai trừ Hội viên vi phạm Điều lệ và những quy định của Hiệp hội.
19.6 Hợp đồng lao động đối với cán bộ, nhân viên, chuyên gia chuyên môn nghiệp vụ giúp việc cho Ban chấp hành hiệp hội hoạt động.
19.7 Ban chấp hành họp thường kỳ 3 tháng 1 lần. Trường hợp cần thiết, cuộc họp bất thường được triệu tập nếu Chủ tịch hoặc có ít nhất 2/3 số Ủy viên yêu cầu.
19.8 Nghị quyết Ban chấp hành phải phù hợp và không trái với pháp luật hoặc trái với Điều lệ Hiệp hội.
Điều 20 – Nhiệm vụ của các Hội viên Ban chấp hành.
20.1 Chủ tịch Hiệp hội: lãnh đạo các hoạt động theo Điều lệ của Hiệp hội, thay mặt Ban chấp hành Hiệp hội làm việc với các đối tác nước ngoài.
20.2 Phó Chủ tịch Hiệp hội: là người giúp việc và thay mặt Chủ tịch Hiệp hội khi Chủ tịch đi vắng.
20.3 Tổng Thư ký: chịu trách nhiệm điều hành và quản lý các hoạt động hằng ngày của Văn phòng Hiệp hội, thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội nghị toàn thể Hội viên và các nhiệm vụ khác do Ban chấp hành giao phó.
Điều 21 – Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, do Hội nghị toàn thể Hội viên bầu ra. Trưởng Ban kiểm soát do Ban chấp hành chỉ định. Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra theo dõi hoạt động của Hiệp hội theo đúng Điều lệ và các quy định của pháp luật. Nhiệm kỳ của các thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ Ban chấp hành Hiệp hội.
Điều 22 – Các cơ quan giúp việc:
22.1 Văn phòng Hiệp hội là cơ quan giúp việc trực tiếp của Hiệp hội do Tổng Thư ký phụ trách. Tổ chức, nhân sự. chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hiệp hội do Tổng Thư ký đề nghị và được Ban chấp hành thông qua.
22.2 Các tổ chức chuyên môn của Hiệp hội gồm: Ban chính sách và tổ chức, Ban khoa học – công nghệ, Ban quan hệ quốc tế và xúc tiến thương mại, Ban thông tin kế hoạch tổng hợp, Ban thi đua khen thưởng.
Điều 23 – Tham gia các tổ chức quốc tế.
Hiệp hội gia nhập các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật và việc gia nhập các tổ chức này được Hội nghị toàn thể thành viên Hiệp hội quyết định. Khi gia nhập vào các tổ chức quốc tế, Ban chấp hành Hiệp hội phải làm những thủ tục sau :
23.1 Có báo cáo tường trình rõ mục đích việc gia nhập tổ chức quốc tế và giới thiệu về lịch sử của tổ chức mà Hiệp hội muốn gia nhập. Mức đóng góp niên liễm của tổ chức, lợi ích khi gia nhập.
23.2 Triệu tập Hội nghị toàn thể thành viên Hiệp hội để thống nhất và quyết định việc gia nhập hay không gia nhập tổ chức quốc tế đó. Quyết định được ra thông qua bằng hình thức biểu quyết trực tiếp, tối thiểu phải có 2/3  số thành viên Hiệp hội tán thành.
Điều 24 – Giải thể Hiệp hội.
24.1 Giải thể tự nguyện : Các thành viên Hiệp hội tự xét thấy hoạt động của Hiệp hội không có hiệu quả, không giúp ích các Hội viên, không bảo vệ được lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp thành viên, ngược lại gây phiền hà và làm cản trở cho các Hội viên trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Việc giải thể Hiệp hội do Hội nghị toàn thể thành viên Hiệp hội biểu quyết. Nếu có 3/2 số phiếu trở lên tán thành sẽ làm các thủ tục giải thể Hiệp hội.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo chấp thuận giải thể Hiệp hội của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Ban chấp hành Hiệp hội phải tiến hành các công việc sau :
   a. Xử lý vốn, quỹ và tài sản của Hiệp hội cho các thành viên Hiệp hội theo Nghị quyết của Hội nghị toàn thể thành viên Hiệp hội.
   b. Nộp con dấu cho cơ quan chức năng quản lý.
   c. Thông báo với ngân hàng phong tỏa tài khoản của Hiệp hội và đình chỉ giao dịch tín dụng.
24.2 Giải thể bắt buộc: Giải thể bắt buộc Hiệp hội khi có một trong các trường hợp sau :
     a. Sau thời hạn 12 tháng (365 ngày) kể từ ngày có thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp nhận cho thành lập Hiệp hội, nhưng không có Điều lệ Hiệp hội được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký phê duyệt.
     b. Sau 12 tháng (365 ngày) liên tục, Hiệp hội ngừng hoạt động.
     c. Sau thời hạn 13 tháng liền không tổ chức được Hội nghị toàn thể thành viên Hiệp hội thường kỳ mà không có lý do chính đáng.
24.3 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định giải thể Hiệp hội bắt buộc và chỉ định thành lập Hội đồng giải thể Hiệp hội. Hội đồng giải thể bắt buộc đối với Hiệp hội cũng phải tiến hành các bước như giải thể tự nguyện tại Điều 24.1 của Điều lệ này, trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được quyết định giải thể bắt buộc đối với Hiệp hội.
Chương V.
TÀI CHÍNH CỦA HIỆP HỘI.
Điều 25 – Nguồn tài chính của Hiệp hội.
25.1 Lệ phí đăng ký hội viên và hội phí hàng năm (niên liễm)
Mức kệ phí đăng ký hội viên và hội phí hàng năm của các hội viên sẽ do đại hội quyết định. Các hội viên danh dự không phải đóng lệ phí đăng ký hội viên và hội phí hàng năm.
25.2 Phí xuất khẩu và mức thu cụ thể do hội nghị toàn thể hội viên đề nghị và được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo pháp lệnh về lệ phí.
25.3 Lệ phí đặc biệt khác từ các hoạt động ngành hàng.
25.4 Nguồn tài trợ từ các tổ chức trong nước và nước ngoài, nguồn tài trợ của chính phủ thông quan dự án hoặc chương trình xúc tiền thương mại.
25.5 Thu từ các hoạt động dịch vụ của hiệp hội.
Điều 26 – Xây dựng quỹ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh.
Hiệp hội được quyền tổ chức xây dựng các quỹ hỗ trợ sản xuất – kinh doanh khi thấy thực sự cần thiết và không trái pháp luật, do nghị toàn thể hội viên quyết định.
Điều 27 – Chi tiêu tài chính của Hiệp hội.
27.1 Các hoạt động Hiệp hội : Các hội nghị của Hiệp hội, mua thông tin, tổng kết năm, khăn thưởng.
27.2 Khảo sát nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước. Khảo sát nghiên cứu qui trình công nghệ và thiết bị kỹ thuật.
27.3 Cung cấp dịch vụ thông tin cho hội viên thông qua các ấn phẩm tờ tin, tạp chí ngành.
27.4 Xúc tiến thương mại
27.5 Tiền lương và công tác phí của cán bộ chuyên trách hiệp hội và các lao động làm thê cho hiệp hội.
27.6 Chi phí cho văn phòng đại diện ở các địa phương và nước ngoài (nếu có)
27.7 Thuê trụ sở làm việc và mua sắm thiết bị văn phòng, mua sắm phương tiện vận chuyển (ôtô) nếu cần và chi phí để duy trì hoạt động của văn phòng hiệp hội.
Điều 28 –  Ngày khóa sổ kế toán hàng năm.
Hàng năm tài chính hiệp hội phải được quyết toán công khai trước hội nghị.
Điều 29 – Quản lý tiền mặt.
Tiền mặt và quỹ của hiệp hội phải gởi trong ngân hàng thông qua tài khoản hiệp hội, chủ tài khoản là tổng thư ký.
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 30- Khen thưởng
30.1 Thành viên Hiệp hội, Ban chấp hành Hiệp hội và cán bộ, chuyên gia giúp việc Ban chấp hành hoạt động đạt thành tích, đem lại hiệu quả cho Hiệp hội thì được khen thưởng.
30.2 Hình thức và mức khen thưởng do Ban thi đua đề xuất trình Ban chấp hành Hiệp hội quyết định. Ban chấp hành đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng ở mức cao hơn.
Điều 31- Xử lý vi phạm.
31.1 Cán bộ, chuyên gia cũng như Ban chấp hành Hiệp hội và các Hội viên làm trái Điều lệ, Nghị quyết Hội nghị toàn thể và luật pháp gây thiệt hại đến tài sản của Hiệp hội và lợi ích của các thành viên Hiệp hội, tùy mức độ vị phạm phải chịu kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, bãi nhiệm đến khai trừ ra khỏi Hiệp hội và phải bồi thường thiệt hại do trực tiếp hay gián tiếp gây ra.
31.2 Ban chấp hành Hiệp hội được quyền xử lý kỷ luật các cán bộ nhân viên giúp việc theo thẩm quyền. Biểu quyết về kỷ luật của Ban chấp hành Hiệp hội phải có số phiếu trên 1/2 thành viên mới có hiệu lực.
31.3 Hội nghị toàn thể Hội viên quyết định xử lý kỷ luật đối với Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội và Hội viên; khai trừ Hội viên ra khỏi Hiệp hội vì vi phạm Điều lệ và Nghị quyết của Hiệp hội.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32 – Hiệu lực, sửa đổi, bổ sung Hiệp hội.
32.1 Bản Điều lệ này gồm 7 chương, 32 Điều được Hội nghị toàn thể Hội viên thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2001.
32.2 Mọi sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được toàn thể Hội viên thông qua và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
32.3 Điều lệ Hiệp hội có hiệu lực kể từ khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.