Bản tin tuần số 43/2017 (23/10 – 27/10/2017)

Bản tin tuần số 42/2017 (16/10 – 20/10/2017)
November 24, 2017
Bản tin tuần số 44 (30/10 – 03/11/2017)
November 24, 2017

Bản tin tuần số 43/2017 (23/10 – 27/10/2017)

Giá tiệu nội địa tại hầu hết các nước sản xuất tương đối ổn định trong suốt tuần ngoại trừ tại Sri Lanka. Giá tiêu tại Sri Lanka đã tăng 3%. Nguồn không chính thức cho biết giá FOB của tiêu đen Sarawak ở mức 18.000 RM và 19.000 RM một tấn tương ứng cho tiêu FAQ 500g/l và 550g/l, tiêu trắng FAQ 630g/l là 33.000 RM một tấn.

Nguồn từ Việt Nam cho biết giá tiêu ổn định mở mức 76.500 VNĐ và 117.500 VNĐ một ký tương ứng đối với tiêu đen và tiêu trắng. Báo điện tử Nhân Dân cho biết trong mười tháng đầu năm 2017 Việt Nam đã xuất khẩu 192.000 tấn tiêu, trị giá 1.02 tỷ USD. Tăng trưởng 32% khi so với 160.000 tấn trong cùng kỳ năm ngoái. Ước đoán cho đến cuối 2017 Việt Nam có thể dễ dàng xuất khẩu đạt mức 205.000 tấn.

XUẤT KHẨU HỒ TIÊU TỪ BRAZIL

Trong các năm gần đây xuất khẩu Hồ tiêu từ Brazil đã tăng liên tục từ 29.130 tấn trong 2012 lên 38.040 tấn trong 2015. Điều này có thể là do sản lượng đã tăng từ 32.000 tấn trong 2012 lên 44.000 trong 2015. Tuy nhiên trong 2016 mặc dù sản lượng tăng nhưng xuất khẩu đã giảm xuống 31.100 tấn. Nhờ nguồn dự trữ cao của năm 2016 và vụ năm nay được mùa, xuất khẩu năm nay được ước đoán sẽ tăng mạnh.

Cho đến tháng 9 2017 Brazil đã xuất khẩu khoảng 37.200 tấn so với 19.700 tấn trong cùng kỳ năm ngoái, đánh dấu mức tăng trưởng mạnh gần như gấp đôi. Quan sát tình hình xuất khẩu trong 9 tháng qua, xuất khẩu năm nay có thể đạt 50.000 – 55.000 tấn. Đức và Mỹ tiếp tục là các nước tiêu thụ chính của Hồ tiêu Brazil, chiếm 47% (Đức 27% và Mỹ 20%). Tây Ban Nha và Mexico tiêu thụ 9 và 8% tương ứng. Việt Nam vốn là nước sản xuất chính cũng nhập khẩu lượng nhỏ Hồ tiêu từ Brazil.

Tháng 2015 2016 2017
1 4.350 4.307 3.399
2 2.440 3.950 3.963
3 1.934 3.746 4.657
4 2.764 1.750 3.221
5 1.444 1.161 3.262
6 1.368 1.068 2.496
7 1.512 528 2.979
8 1.984 765 5.128
9 3.366 2.457 8.190
10 5.694 3.949
11 5.785 3.531
12 5.393 3.872
1 – 9 14.301 15.982 37.296
1 – 12 38.034 31.085

Xem toàn bộ bản tin tại đây