Bản tin tuần số 4 (22/01 – 26/01/2018)

gia nong san hom nay 6/2: gia ca phe tang 100 dong/kg, gia tieu khong nhieu bien dong hinh anh 2
Giá nông sản hôm nay 6/2: Giá cà phê tăng 100 đồng/kg, giá tiêu không nhiều biến động
February 6, 2018
18-08-57_ti-co-cu-ngnh-ho-tieu
Giá cà phê hôm nay (6/2): Giá dễ chạm 38.000 đồng/kg vì đồn đoán mua mạnh trước nghỉ Tết
February 6, 2018

Bản tin tuần số 4 (22/01 – 26/01/2018)

gia nong san hom nay 27/1: gia ca phe tro lai moc duoi 37.000 dong/kg, gia tieu it bien dong hinh anh 2

Giá tiêu tại một vài nước sản xuất tiếp tục giảm. Tuy nhiên tại Sri Lanka được báo cáo tăng nhẹ từ 594 LKR một ký trong tuần rồi lên 603 LKR. Giá nội địa của tiêu Sarawak tiếp tục ổn định ở mức 13.4 MYR và 20.1 MYR một ký tương ứng đối với tiêu đen và tiêu trắng. Tuy nhiên tính theo USD thì giá nội địa của tiêu Sarawak tăng nhẹ 1% do đồng Ringgit Malay mạnh lên so với USD. Giá nội địa tại Indonesia giảm 5% đối với tiêu đen Lampung và 3% đối với tiêu trắng tại Bangka.

XUẤT KHẨU HỒ TIÊU CỦA VIỆT NAM

Theo thông tin tại phiên Hội nghị thường niên IPC 45, sản lượng Hồ tiêu của Việt Nam trong 2017 được ước tính ở mức 180.000 tấn. Cộng với tồn kho của đầu 2017 là 21.300 tấn và khoảng 30.000 tấn nhập khẩu trong 2017 trong đó trừ đi 7.300 tấn tiêu thụ nội địa, thặng dư xuất khẩu vào khoảng 224.000 tấn. Xem xét 24.000 tấn để dành cho nhu cầu xuất khẩu đầu vụ sau có lẽ xuất khẩu vào khoảng 200.000 tấn. Tuy vậy thật sự cho đến tháng 11 2017 Việt Nam đã xuất được 202.000 tấn. Ước đoán cho đến tháng 12 2017 Việt Nam có thể xuất hơn 210.000 tấn, cao hơn 10.000 – 15.000 tấn so với dự đoán trước đó. Lượng xuất khẩu khổng lồ này cho thấy sản lượng 2017 là cao hơn báo cáo trước đó. Với lượng xuất khẩu lớn và giá giảm mạnh trong 2017, có thể thấy sản lượng Việt Nam trong 2017 là bội thu. Do mưa quá nhiều trong gia đoạn ra hoa từ tháng 7/8 2017, sản lượng Hồ tiêu ở Việt Nam trong vụ tới 2018 được ước đoán sẽ giảm so với 2017.

 

Tháng 2015 2016 2017
1 10.439 9.414 8.329
2 12.058 10.299 13.650
3 17.042 24.201 29.078
4 16.447 24.336 25.122
5 18.675 21.351 26.326
6 13.934 16.697 22.857
7 9.425 14.418 21.839
8 6.925 15.338 20.165
9 7.496 11.603 13.532
10 7.059 11.868 11.030
11 6.583 9.682 10.665
12 7.563 9.152  
1 – 11 126.082 169.208 202.594
1 – 12 133.646 178.360  

Xem toàn bộ bản tin tại đây