Bản tin tuần số 03/2018 (15/01 -19/01/2018)

gia nong san hom nay 5/2: gia ca phe giam 100 dong/kg, gia tieu van khoi sac hinh anh 2
Giá nông sản hôm nay 5/2: Giá cà phê giảm 100 đồng/kg, giá tiêu vẫn khởi sắc
February 5, 2018
gia nong san hom nay 5/2: gia ca phe giam 100 dong/kg, gia tieu van khoi sac hinh anh 2
Giá cà phê hôm nay (5/2) giảm, giá tiêu có nơi giảm tới 3.000 đồng/kg
February 5, 2018

Bản tin tuần số 03/2018 (15/01 -19/01/2018)

gia ca phe hom nay 12 phuc hoi nhung van rat thap gia tieu dang tren da tang dan

Giá tiêu ở Ấn Độ tiếp tục giảm do vụ thu hoạch tại Kerala và Karnatak đang vào cao điểm. Tại Lampung và Bangka giá tiêu tiếp tục giảm nhẹ. Giá tiêu tại Việt Nam, Sarawak và Sri Lanka tuần rồi được báo cáo ổn định. Tuy nhiên tính theo USD giá nội địa của tiêu Sarawak giảm nhẹ 1% do đồng nội tệ mạnh lên so với đồng USD. Nguồn thương mại ở Dubai cho biết giá tiêu Brazil không đổi ở mức 3.300 USD và 3.200 USD một tấn tương ứng với tiêu loại BASTA và B1.

XUẤT, NHẬP KHẨU HỒ TIÊU CỦA ẤN ĐỘ

Theo số liệu thống kê của ITC, Ấn Độ đã xuất khẩu (bao gồm tạm nhập tái xuất) 23.863 tấn Hồ tiêu trong 2016, gồm 11.816 tấn tiêu hạt và 12.047 tấn tiêu bột. Mỹ là thị trường chính của Ấn Độ. Để đáp ứng nhu cầu lớn trong nội địa, Ấn Độ đã nhập lượng lớn chủ yếu cho chế biến dầu và oleoresin. Trong 2016 Ấn Độ đã nhập 23.484 tấn chủ yếu từ Việt Nam và Indonesia. Trong 2017 sản lượng Hồ tiêu của Ấn Độ được báo cáo tăng hơn 2016. Tuy nhiên ước đoán xuất khẩu trong 2017 sẽ giảm trong khi nhập khẩu sẽ tăng. Đây là lượng tồn kho của năm ngoái hạn hẹp và nhu cầu nội địa tăng. 9 tháng đầu 2017 Ấn Độ đã xuất khẩu 13.530 tấn so với 17.790 tấn trong cùng kỳ năm ngoái; và tương ứng đối với nhập khẩu đạt 21.700 tấn so với 17.712 tấn.

 

Tháng Xuất khẩu

2016

2017

Nhập khẩu
2015 2016 2017 2015 2016 2017
1 1.815 1.722 1.447 1.469 2.023 2.125
2 2.015 1.719 1.719 1.524 1.848 1.416
3 3.888 1.991 2.118 1.515 1.506 1.673
4 4.260 1.731 1.122 1.309 2.350 1.853
5 3.678 1.570 1.394 1.585 2.072 2.164
6 3.805 2.757 1.496 2.181 2.550 2.480
7 3.844 2.367 1.210 3.642 1.994 2.217
8 3.152 2.136 1.354 1.667 1.817 3.577
9 2.444 1.795 1.668 2.094 1.552 4.200
10 2.450 2.087   1.306 1.741  
11 1.678 2.307   1.523 1.958  
12 1.760 17.790   1.647 2.073  
1 – 8 28.900 23.863 13.529 16.985 17.712 21.707
1 – 12 34.788     21.460 23.484  

Xem toàn bộ bản tin tại đây